1. Giới thiệu chung về ngành, nghề
Tin học ứng dụng trình độ trung cấp là nghề thực hiện phát triển ứng dụng web (thiết kế giao diện web, xây dựng website,…); thiết kế hệ thống mạng, cấu hình môi trường mạng, cấu hình dịch vụ mạng cơ bản,…; phát triển ứng dụng phần mềm (thiết kế giao diện ứng dụng, lập trình chức năng cơ bản cho các mô đun ứng dụng, kiểm thử ứng dụng phần mềm; thiết kế đồ họa vi tính; quản trị cơ sở dữ liệu, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Người làm nghề Tin học ứng dụng có thể làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp có sử dụng máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin. Các doanh nghiệp phát triển ứng dụng (với vai trò là người phát triển, chuyển giao, hỗ trợ người dùng) hoặc các doanh nghiệp hay tổ chức khác có sử dụng máy tính, hệ thống mạng máy tính (với vai trò là người vận hành, bảo trì).
2. Kiến thức
– Xác định được các thành phần cơ bản về hệ thống máy tính;
– Liệt kê được các loại phần mềm và các thuật ngữ chuyên ngành của phần mềm;
– Trình bày được các kỹ thuật đồ họa thường dùng trong thiết kế;
– Xác định các lỗi cơ bản liên quan đến phần cứng cũng như phần mềm của hệ thống máy tính;
– Xác định các phương án hỗ trợ khách hàng;
– Mô tả sự hoạt động của các dịch vụ mạng cơ bản;
– Lựa chọn được các dịch vụ để triển khai cho hệ thống mạng;
– Xác định yêu cầu, nội dung khi phát triển ứng dụng web, ứng dụng phần mềm;
– Trình bày được các kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
3. Kỹ năng
– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;
– Sử dụng được các phần mềm văn phòng thông dụng;
– Sử dụng được các thiết bị văn phòng cơ bản;
– Xây dựng được kế hoạch hỗ trợ khách hàng;
– Áp dụng các phương án hỗ trợ cho từng loại khách hàng khác nhau;
– Xây dựng và triển khai được môi trường mạng máy tính trong đơn vị;
– Xây dựng được các ứng dụng web, ứng dụng phần mềm;
– Xử lý các ấn phẩm đồ họa cơ bản;
– Xây dựng cơ sở dữ liệu theo tính chất, yêu cầu của dự án;
– Áp dụng được những biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng và tài nguyên hiệu quả;
– Giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống;
– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề; đọc và hiểu một phần các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.
4. Mức độ tự chủ, chịu trách nhiệm
– Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện, bối cảnh làm việc thay đổi;
– Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
– Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của nghề bao gồm:
– Phát triển ứng dụng web;
– Hỗ trợ khách hàng;
– Quản trị hệ thống mạng;
– Phát triển ứng dụng phần mềm;
– Thiết kế đồ họa vi tính;
– Quản trị cơ sở dữ liệu.
6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ
– Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Tin học ứng dụng, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;
– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề Tin học ứng dụng để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.
STT | Tên môn học | Số TC |
I | Các môn học chung | 13 |
I.1 | Môn học bắt buộc | 11 |
1 | Tiếng Anh | 3 |
2 | Tin học | 2 |
3 | Giáo dục Chính trị | 2 |
4 | Pháp luật | 1 |
5 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | 2 |
6 | Giáo dục thể chất | 1 |
I.2 | Môn học bổ trợ tự chọn (chọn 1 trong 2) | 2 |
7a | Kỹ năng giao tiếp | 2 |
7b | Khởi tạo doanh nghiệp | 2 |
II | Các môn học chuyên môn | 38 |
II.1 | Môn học cơ sở | 16 |
II.1.1 | Môn học bắt buộc | 14 |
8 | Lắp ráp, cài đặt phần mềm máy tính | 2 |
9 | Đồ họa máy tính – Xử lý ảnh | 3 |
10 | Thiết kế web | 3 |
11 | Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu | 3 |
12 | Lập trình quản lý | 3 |
II.1.2 | Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2) | 2 |
13a | Ngôn ngữ lập trình | 2 |
13b | Hệ điều hành | 2 |
II.2 | Môn học chuyên môn | 14 |
II.2.1 | Môn học bắt buộc | 11 |
14 | Mạng máy tính căn bản | 3 |
15 | Mạng viễn thông và Truyền số liệu | 3 |
16 | Quản trị mạng và dịch vụ | 3 |
17 | An toàn hệ thống và An ninh mạng | 2 |
II.2.2 | Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2) | 3 |
18a | Lập trình web căn bản | 3 |
18b | Hệ điều hành Linux | 3 |
II.3 | Môn học nâng cao | 8 |
19 | Quản trị mạng chuyên sâu | 3 |
20 | Hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu | 3 |
21 | Đồ án | 2 |
Tổng | 51 |