1. Giới thiệu chung về ngành, nghề
Thư ký văn phòng trình độ trung cấp được thiết kế để đào tạo người thư ký văn phòng, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
Nội dung chính của khóa học bao gồm những kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiệp vụ thư ký như: Quản lý chương trình – kế hoạch; tổ chức các hội nghị, tổ chức các chuyến đi công tác cho lãnh đạo; tổ chức phòng làm việc khoa học; kỹ năng giao tiếp và một số nghiệp vụ cơ bản như: soạn thảo văn bản; quản trị văn phòng, thu thập và cung cấp thông tin. Người học cũng được trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng – an ninh.
2. Kiến thức
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thư ký và các nghiệp vụ hành chính văn phòng.
– Trình bày được các kiến thức cơ bản về văn hóa và tiến trình văn hóa Việt Nam, Quản trị văn phòng, Văn bản quản lý nhà nước, văn thư, lưu trữ.
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
3. Kỹ năng
– Xây dựng được chương trình, kế hoạch, lịch làm việc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
– Thu thập và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động quản lý của lãnh đạo.
– Giúp thủ trưởng tổ chức, điều hành hội nghị, tổ chức chuyến đi công tác.
– Soạn thảo được một số văn bản hành chính thông thường và thực hiện một số nghiệp vụ trong quy trình tổ chức quản lý và giải quyết văn bản.
– Giao tiếp và xử lý được các tình huống trong lĩnh vực hành chính văn phòng.
4. Mức độ tự chủ và trách nhiệm
– Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện, bối cảnh làm việc thay đổi;
– Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
– Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
- Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng làm thư ký, trợ lý cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc đảm nhận những chức danh khác như tổ trưởng, trưởng bộ phận hành chính văn phòng hoặc làm công việc có liên quan đến công tác văn phòng trong các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ
– Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề Thư ký văn phòng, trình độ trung cấp có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;
– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề Thư ký văn phòng để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.
STT | Tên môn học | Số TC |
I | Các môn học chung | 13 |
I.1 | Môn học bắt buộc | 11 |
1 | Tiếng Anh | 3 |
2 | Tin học | 2 |
3 | Giáo dục Chính trị | 2 |
4 | Pháp luật | 1 |
5 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | 2 |
6 | Giáo dục thể chất | 1 |
I.2 | Môn học bổ trợ tự chọn (chọn 1 trong 2) | 2 |
7a | Kỹ năng giao tiếp | 2 |
7b | Khởi tạo doanh nghiệp | 2 |
II | Các môn học chuyên môn | 33 |
II.1 | Môn học cơ sở | 12 |
II.1.1 | Môn học bắt buộc | 10 |
8 | Tiếng Việt thực hành | 2 |
9 | Văn bản quản lý nhà nước | 2 |
10 | Tổ chức cơ quan nhà nước | 2 |
11 | Tâm lý học đại cương | 2 |
12 | Quản trị văn phòng | 2 |
II.1.2 | Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2) | 2 |
13a | Luật hành chính | 2 |
13b | Cơ sở văn hoá Việt Nam | 2 |
II.2 | Môn học chuyên môn | 15 |
II.2.1 | Môn học bắt buộc | 13 |
14 | Nghiệp vụ thư ký | 4 |
15 | Nghiệp vụ văn thư | 2 |
16 | Nghiệp vụ lưu trữ | 2 |
17 | Sử dụng trang thiết bị văn phòng | 2 |
18 | Kỹ thuật soạn thảo văn bản | 3 |
II.2.2 | Môn học tự chọn (chọn 1 trong 2) | 2 |
19a | Kỹ thuật trình bày văn bản trên máy vi tính | 2 |
19b | Văn hoá công sở | 2 |
II.3 | Môn học nâng cao | 6 |
20 | Thực tập nghiệp vụ thư ký | 4 |
21 | Thực tập kỹ thuật soạn thảo văn bản | 2 |
Tổng | 46 |